Thủ tục đăng ký và xóa đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất

Chia sẻ với

Xin Luật sư cho hỏi Thủ tục đăng ký và xóa đăng ký thế chp quyền sử dụng đất được thực hiện như thế nào?

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Khai Nguyên. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

  1. Cơ sở pháp lý:
  • Bộ luật dân sự năm 2015 (sau đây gọi tắt là BLDS năm 2015);
  • Luật đất đai 2013;
  • Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29-12-2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày 23-7-2010;
  • Nghị định số 11/2012/NĐ-CP ngày 22-02-2012 (sau đây gọi là Nghị định số 163/2006/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung), Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày 23-7-2010 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm được sửa đổi, bố sung bởi Nghị định số 05/2012/NĐ-CP ngày 02-02-2012 (sau đây gọi là Nghị định sô 83/2010/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung).
  1. Nội dung tư vấn

Việc đăng ký thế chấp hay còn gọi theo thuật ngữ pháp lý là “đăng ký giao dịch bảo đảm” được thực hiện theo Luật đất đai năm 2013, Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29-12-2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày 23-7-2010, Nghị định số 11/2012/NĐ-CP ngày 22-02-2012 (sau đây gọi là Nghị định sô” 163/2006/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung), Nghị định sô 83/2010/NĐ-CP ngày 23-7-2010 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm được sửa đổi, bố sung bởi Nghị định số 05/2012/NĐ-CP ngày 02-02-2012 (sau đây gọi là Nghị định sô 83/2010/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung).

Luật đất đai năm 2013 (Điều 95 vê Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Điều 170 về “Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất”, Điểu 188 về “Điều kiện thực hiện các quyên chuyển đổi, chuyên nhượng, cho thue, cho th lại, thừa kẻ: tặng cho, thế chấp quyền sử dụngđất; góp vốn bằng quyền sử dụng dất”) quy định: đăng ký đất đai là bắt bộc đối với người sử dụng đất đai bao gồm cả lần đầu và đăng ký biến tổ chức đăng ký đất đai động, được thực hiện tại tổ chức đăng ký đất đai thuộc cơ quan quản lý đất đai, bằng hình thức đăng ký trên giấy hoặc đăng ký điện tử và các hình thức này có giá trị pháp lý như nhau. Khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thế chấp quyền sử dụng đất. tài sản gắn liền với đất thì phải đăng ký biến động đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký . Việc thế chấp quyền sử dụng đất có hiệu lực kể từ từ thời điểm cơ quan đảng ký đất đai đăng ký vào sổ địa chính.

Đồng thời, Nghị định số 163/2006/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung cũng quy định việc thế chấp quyền sử dụng đất thuộc trường hợp phải đăng ký giao dịch bảo đảm (điểm a, b khoản 1 Điều 12 về “Đăng ký giao dịch bảo đảm”) và việc thế chấp quyền sử dụng đất có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký thế chấp (điểm c khoản 1 điều 10 về “Hiệu lực của giao dịch bảo đảm”).

Nghị định số 83/2010/NĐ-CP đã sửa đổi bổ sung cũng quy định rõ: Thế chấp quyền sử dụng đất là giao dịch bảo đảm phải đăng ký tại cơ quan đăng ký có thẩm quyền (điểm a khoản 1 Điều 3 về đối tượng đăng ký)

Thủ tục đăng ký thế chấp được quy định tại Nghị định số 83/2010/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung như sau:

  • Cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyển sử dụng đất, tài sản gắn liên với đất (Điều 47) là Văn phòng đăng ký quyên sử dụng đất thuộc sở Tài nguyên và Môi trường và Vản phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường quận, huyện, thị xã, thành phô thuộc tỉnh.
  • Việc thê chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất được đăng ký trên cơ sở nội dung kê khai trong đơn yêu cầu đăng ký, các giấy tờ trong hồ sơ đăng ký và thông tin được lưu giữ tại cơ quan đăng ký (Điều 4).
  • Người yêu cầu đăng ký là bên bảo đảm, bên nhận bảo đảm (một trong hai bên yêu cầu là hợp lệ). Người yêu cầu đăng ký phải kê khai chính xác, đúng sự thật, phù hợp với nội dung của giao dịch bảo đảm đã giao kết và kê khai đầy đủ các mục thuộc diện phải kê khai trong đơn yêu cầu đăng ký; lập hồ sơ đăng ký đầy đủ và không được giả mạo giấy tờ. Trong trường hợp đơn yêu cầu đảng ký có nội dung không đúng sự thật, không phù hợp với nội dung của giao dịch bảo đảm đã giao kết, hồ sơ đăng ký có giấy tờ giả mạo mà gây thiệt hại thì người yêu cầu đăng ký phải bồi thường cho người bị thiệt hại; tùy theo mức độ vi phạm có thê bị xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật (Điều 5). Người đăng ký giao dịch bảo đảm phải nộp lệ phí đăng ký.
  • Tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì thời điểm đăng ký giao dịch bảo đảm, thay đổi đăng ký giao dịch bảo đảm là thời điểm cơ quan đăng ký nhận hồ sơ đăng ký hợp lệ hoặc hồ sơ đăng ký thay đổi hợp lệ (Điều 7).
  • Các trường hợp đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký (Điều 12) bao gồm: (1) Rút bớt bổ sung hoặc thay thế bên bảo đảm, bên nhận bảo đảm; thay đổi tên của bên bảo đảm, bên nhận bảo đảm; (2) Rút bớt tài sản bảo đảm; (3) Bồ sung tài sản bảo đảm mà không ký kết hợp đồng bảo đảm mới; (4) Tài sản bảo đảm là tài sản hình thành trong tương lai đã hình thành; (5) Yêu cầu sửa chữa sai sót nội dung đã kê khai trong đơn yêu cầu đăng ký, (6) Thay đổi nội dung khác đã đăng ký
  • Hồ sơ đang ky giao dịch bảo đảm được nộp theo một trong các phương thức sau đây (Điều 16): (1) Nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan đăng ký; (2) Gửi qua đường bưu điện; (3) Gửi qua fax hoặc gửi qua thư điện tử đối với đăng ký giao dịch bảo đảm bằng động sản tại các Trung tâm đăng ký giao dịch tài sản với điều kiện người yêu cầu đăng ký đã đăng ký khách hàng thường xuyên tại cục đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ tư pháp; (4) Gửi qua hệ thống đăng ký trực tuyến.
  • Thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký, đăng ký thay đôi, đăng ký văn bản thông báo vê việc xử lý tài sản bảo đảm, sửa chữa sai sót về đăng ký giao dịch bảo đảm, xóa đăng ký giao dịch bảo đảm (Điều 18): Cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm có trách nhiệm thực hiện trong ngày nhận hồ sơ đăng ký hợp lệ; nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ, thì  hoàn thành việc đăng ký ngay trong ngày làm việc tiếp theo; trong trường hợp phải kéo dài thời gian giải quyêt hồ sơ đăng ký thì cũng không quá 03 ngày làm việc.
  • Vê hô sơ, thủ tục đăng ký/thay đổi đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyển sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (Điều 28, Điều 29) quy định gồm có: (1) Đơn yêu cầu đăng ký/thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm; (2) Hợp đồng bảo đảm hoặc hợp đồng bảo đảm có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật/Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng bảo đảm đã ký hoặc văn bản khác chứng minh nội dung thay đổi; (3) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ơ và tài san khác gắn liền với đất hoặc các Giấy chứng nhận đã cấp qua các thòi kỳ; (4) Trường hợp người yêu cầu đăng ký là người được ủy quyền thì phải có văn bản ủy quyền.
  • Cũng theo Điều 28, Điều 29, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện các vièc sau va trả kết quả thực hiện việc đăng ký/thay đổi đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất cho người đăng ký/thay đổi đăng giao dịch bảo đảm: (1) Ghi nội dung đặng ký/ chỉnh lý dung đăng ký giao dịch bảo đảm vào Giây chứng nhận; vào sổ địa chinh, sô theo dõi biến động đất đai theo quy định của pháp luật; (2) Chứng nhận việc đăng ký/nội dung đăng ký thay đổi vào Đơn yêu cầu đăng ký/thay đổi đăng ký giao dịch bảo đảm.
  • Người yêu cầu đăng ký và các bên liên quan đến giao dịch bảo đảm đã đăng ký có quyến yêu cầu cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm cấp bản sao văn bản chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu cấp bản sao văn bản chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm, cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm cấp bản sao văn bản đó cho cá nhân, tổ chức có yêu cầu (Điều 15).

Nghị đinh sô 83/2010/NĐ-CP đã sửa đổi, bô sung quy định về thủ tục xóa đăng ký thế chấp như sau:

  • Các trường hợp xóa đăng ký giao dịch bào đảm (Điêu 13) bao gồm: (1) Chấm dứt nghĩa vụ được bảo đảm; (2) Hủy bỏ hoặc thay thế giao dịch bảo đảm đã đăng ký bằng giao dịch bảo đảm khác; (3) Thay thế toàn bộ tài sản bảo đảm bằng tài sản khác; (4) Xử lý xong toàn bộ tài sản bảo đảm; (5) Tài sản bảo đảm bị thiêu hủy; tài sản gắn liền với đất là tài sản bảo đảm bị phá dỡ, bị tịch thu theo quyêt định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (6) Có bản án, quyết định của Tòa án hoặc quyết định của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật về việc huy bo giao dịch bao đam, tuyên bô giao dịch bảo đam vô hiệu, đơn phương chấm dứt giao dịch bảo đảm hoặc tuyên bố chấm dứt giao dịch bảo đảm trong cac trường hợp khác theo quy định của pháp luật; (7) Theo thỏa thuận của các bên.
  • Hồ sơ, thủ tục xóa đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (Điều 31) bao gồm: (1) Đơn đề nghị xóa đăng ký giao dịch bảo đảm; (2) Giấy chứng nhận quyển sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận được cấp qua các thời kỳ; (3) Văn bản đồng ý xóa đăng ký giao dịch bảo đảm của người nhận bảo đảm, trong trường hợp ngưòi yêu cầu xóa đăng ký là bên bảo đảm; (4) Trường hợp người yêu cầu đăng ký là người được ủy quyền thì phải có vản bản ủy quyề
  • Khi thực hiện thủ tục xóa đăng ký thê chấp, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện các cong việc sau đây: (1) Xóa đăng ký trên Giấy chứng nhận và xóa đăng ký trong sổ địa chính, sô theo dõi biến động đất đai theo quy định của pháp luât; (2) Chứng nhận việc xóa đăng ký giao dịch bảo đảm vào đơn yêu cầu xóa đăng ký; (3) Trả kết quả cho người yêu cầu xóa đăng ký.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề bạn quan tâm. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ trực tiếp với các luật sư để được giải đáp kịp thời.

Trân trọng!

___________________________________

Quý khách hàng cần tư vấn trực tiếp hoặc đề nghị hỗ trợ vui lòng liên hệ theo đường dây nóng (24/7): 

Hotline 1: 0968.563.550 – L.sư. Vũ Quang Bá

Hotline 2: 0967.097.368 – L.sư. Đinh Mạnh Hùng

Hoặc gửi thư qua hòm thư điện tử: luatkhainguyen@gmail.com

Comments

comments

Bài Viết Liên Quan