Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất

Chia sẻ với

Hỏi:

Năm 2000, tôi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền trên đất với diện tích là 775m2, trong đó diện tích đất ở là 250m2. Nay tôi muốn chuyển mục đích sử dụng phần đất vườn sang đất ở được không? Trình tự thủ tục như thế nào?

Trả lời:

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Luật Khai Nguyên. Với thắc mắc của bạn, Luật sư tư vấn Luật Khai Nguyên xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

1. Cơ sở pháp luật.

2. Nội dung tư vấn.

Theo quy định tại Điều 57 Luật Đất Đai 2013:

1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

Đất vườn được xác định là đất nông nghiệp, đất ở là đất phi nông nghiệp, vậy bạn muốn chuyển mục đích sử dụng thì phải được sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền.

i. Trình tự, thủ tục

Căn cứ theo quy đinh tại Điều 69, Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2013 về trình tự, thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất như sau:

–  Người sử dụng đất nộp đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất kèm theo Giấy chứng nhận đến cơ quan tài nguyên và môi trường.

–  Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất; hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

–  Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.

ii. Hồ sơ

Sau khi diện tích đất vườn xin chuyển mục đích sử dụng của bạn phù hợp với kế hoạch sử dụng đất hàng năm của phường đã được UBND tỉnh phê duyệt, bạn nộp 01 bộ hồ sơ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường, hồ sơ gồm:

– Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu 01 ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền mới đất;

iii. Về nghĩa vụ tài chính:

Khi chuyển mục đích sử dụng đất thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.

Tại Điểm a Khoản 2 Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP  quy định về thu tiền sử dụng đất có quy định như sau:

“2. Đối với hộ gia đình, cá nhân:

a, Chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở theo quy định tại Khoản 6 Điều 103 Luật Đất đai sang làm đất ở; chuyển từ đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền nhà ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”

Vậy bạn sẽ phải nộp số tiền sử dụng đất bằng 50% giá tiền chênh lệch giữa tiền sử dụng đất theo giá đất ở và tiền sử dụng theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích sử dụng đất.

Hy vọng rằng sự tư vấn của chúng tôi sẽ giúp bạn giải đáp những quy định pháp luật về chuyển mục đích sử dụng đất để giải quyết những vướng mắc của bạn.

Trân trọng!

——————————————————————–

Quý khách hàng cần tư vấn trực tiếp hoặc đề nghị hỗ trợ vui lòng liên hệ theo đường dây nóng (24/7): 
Hotline 1: 0968.563.550 – L.sư. Vũ Quang Bá
Hotline 2: 0967.097.368 – L.sư. Đinh Mạnh Hùng
Hoặc gửi thư qua hòm thư điện tử: luatkhainguyen@gmail.com

 

 

Comments

comments

Bài Viết Liên Quan