Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông

Chia sẻ với

Xin chào Luật Khai Nguyên, sắp tới tôi muốn kinh doanh dịch vụ viễn thông vậy tôi cần phải thực hiện những thủ tục gì để được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông?

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn thủ tục cấp giấy phép của Luật Khai Nguyên.

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Luật Khai Nguyên. Trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

1.Cơ sở pháp luật.

– luật viễn thông năm 2009

Nghị định số 25/2011/NĐ-CP

Thông tư số 12/2013/TT-BTTTT

Thông tư số 05/2012/TT-BTTTT

– Thông tư 273/2016/TT-BTC

  1. Nội dung tư vấn

Hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông là việc kinh doanh nghành nghề đặc biệt, do đó bạn cần phải được nhà nươc cấp phép kinh doanh dịch vụ viễn thông. Để được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông bạn cần thực hiện những thủ tục sau:

Thứ nhất, trình tự thực hiện:

– Doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông đến Cục Viễn thông. (Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông bao gồm hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng và hồ sơ đề nghị cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông).

– Cục Viễn thông tiếp nhận và xác nhận bằng văn bản về việc đã nhận hồ sơ đề nghị cấp phép kinh doanh dịch vụ viễn thông của doanh nghiệp.

– Cục Viễn thông kiểm tra và thông báo cho doanh nghiệp biết về tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc.

– Trong thời hạn thẩm định hồ sơ, Cục Viễn thông có quyền gửi thông báo yêu cầu doanh nghiệp bổ sung hồ sơ, giải trình trực tiếp nếu hồ sơ không cung cấp đủ thông tin.

– Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo yêu cầu bổ sung hồ sơ, giải trình, doanh nghiệp phải nộp hồ sơ bổ sung, giải trình trực tiếp cho Cục Viễn thông.

Nếu kết thúc thời hạn nộp hồ sơ bổ sung, giải trình trực tiếp, doanh nghiệp không nộp hồ sơ bổ sung, không giải trình và không có văn bản đề nghị lùi thời hạn nộp bổ sung hoặc giải trình trực tiếp thì coi như doanh nghiệp từ bỏ nộp hồ sơ. Việc tiếp nhận hồ sơ nộp sau khi hết hạn được xét như tiếp nhận hồ sơ mới.

– Trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Viễn thông xem xét, thẩm định hồ sơ và xét cấp phép hoặc trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông xét cấp phép cho doanh nghiệp.

Trường hợp từ chối, Cục Viễn thông có trách nhiệm trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho doanh nghiệp biết.

Thứ hai, cách thức thực hiện:

– Nộp trực tiếp hoặc bằng cách sử dụng dịch vụ bưu chính đến Cục Viễn thông – Tòa nhà VNTA, Phường Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội;

– Nộp trực tuyến (Cục Viễn thông sẽ hướng dẫn cụ thể khi điều kiện kỹ thuật cho phép).

Thứ ba, thành phần và số lượng hồ sơ:

*) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông (Mẫu 01/GPKDVT Thông tư 12/2013/TT-BTTTT ngày 13/5/2013);

b) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hoặc Giấy chứng nhận đầu tư;

c) Điều lệ của doanh nghiệp;

d) Kế hoạch kinh doanh trong 05 (năm) năm đầu tiên kể từ ngày được cấp giấy phép (Mẫu 06/GPKDVT Thông tư 12/2013/TT-BTTTT ngày 13/5/2013);

đ) Kế hoạch kỹ thuật trong 05 (năm) năm đầu tiên kể từ ngày được cấp giấy phép (Mẫu 07/GPKDVT Thông tư 12/2013/TT-BTTTT ngày 13/5/2013);

e) Văn bản xác nhận vốn pháp định theo (Quy định tại khoản 2 hoặc khoản 4 Điều 13 Thông tư 12/2013/TT-BTTTT ngày 13/5/2013);

g) Cam kết thực hiện giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng (Mẫu 09/GPKDVT Thông tư 12/2013/TT-BTTTT ngày 13/5/2013).

Số lượng hồ sơ: 05 bộ (01 bộ bản gốc và 04 bộ bản sao)

*) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông (Mẫu 01/GPKDVT Thông tư 12/2013/TT-BTTTT ngày 13/5/2013);

b) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hoặc Giấy chứng nhận đầu tư của doanh nghiệp;

c) Điều lệ của doanh nghiệp;

d) Kế hoạch kinh doanh trong 05 (năm) năm đầu tiên kể từ ngày được cấp giấy phép (Mẫu 06/GPKDVT Thông tư 12/2013/TT-BTTTT ngày 13/5/2013);

đ) Kế hoạch kỹ thuật trong 05 (năm) năm đầu tiên kể từ ngày được cấp giấy phép (Mẫu 07/GPKDVT Thông tư 12/2013/TT-BTTTT ngày 13/5/2013);

e) Dự thảo hợp đồng sử dụng dịch vụ viễn thông mẫu, dự thảo bản thông tin điều kiện sử dụng dịch vụ viễn thông mẫu (Quy định tại Điều 10 Thông tư 12/2013/TT-BTTTT đối với hồ sơ đề nghị cấp phép cung cấp dịch vụ điện thoại cố định mặt đất, dịch vụ thông tin di động mặt đất, dịch vụ truy nhập Internet).

*) Số lượng hồ sơ: 05 bộ (01 bộ bản gốc và 04 bộ bản sao)

Thứ tư, cơ quan có thẩm quyền:

– Cơ quan có thẩm quyền quyết định cấp phép theo quy định:

 + Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép thiết lập mạng viễn thông công cộng có sử dụng băng tần số vô tuyến điện, cấp phép cung cấp dịch vụ viễn thông trên mạng viễn thông công cộng có sử dụng băng tần số vô tuyến điện)

 + Cục Viễn thông cấp phép thiết lập mạng viễn thông công cộng, cấp phép cung cấp dịch vụ viễn thông khác ngoài các trường hợp do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông cấp.

– Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Viễn thông

Cơ quan phối hợp (nếu có).

Thứ năm, mức thu lệ phí:

BIỂU MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ CẤP PHÉP HOẠT ĐỘNG VIỄN THÔNG

(Kèm theo Thông tư số 273/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

  1. LỆ PHÍ CẤP PHÉP HOẠT ĐỘNG VIỄN THÔNG
Số TT Tên loại giấy phép Mức thu

(đồng/giấy)

1 Cấp lần đầu, cấp mới 1.000.000
  – Cung cấp dịch vụ viễn thông sử dụng băng tần số vô tuyến điện

– Thiết lập mạng viễn thông công cộng sử dụng băng tần vô tuyến điện

– Lắp đặt cáp viễn thông trên biển

– Thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông sử dụng băng tần số vô tuyến điện;

– Cung cấp dịch vụ viễn thông không sử dụng băng tần số vô tuyến điện;

– Thiết lập mạng viễn thông công cộng không sử dụng băng tần vô tuyến điện;

– Thiết lập mạng viễn thông dùng riêng;

– Hoạt động sửa chữa, bảo dưỡng các công trình cáp viễn thông trên biển;

– Thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông không sử dụng băng tần số vô tuyến điện.

 
2 Gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy phép quy định tại điểm 1 nêu trên 500.000

 

Thứ sáu, về điều kiện xét cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông:

+) Điều kiện về ngành nghề kinh doanh:

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đang có hiệu lực, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đang có hiệu lực, hoặc

 Giấy chứng nhận đầu tư đang có hiệu lực của doanh nghiệp có ghi ngành, nghề kinh doanh là kinh doanh dịch vụ viễn thông, hoặc ghi tên và mã ngành, nghề kinh doanh dịch vụ viễn thông theo quy định tại Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.

+) Điều kiện về tài chính:

a) Doanh nghiệp có khả năng tài chính để bảo đảm thực hiện giấy phép phù hợp với kế hoạch kinh doanh và kế hoạch kỹ thuật đề xuất;

b) Doanh nghiệp không đang trong tình trạng chưa hoàn thành các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật về viễn thông;

c)Vốn đầu tư nước ngoài trong doanh nghiệp (nếu có) phải tuân thủ quy định tại các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

d)Đối với doanh nghiệp đề nghị cấp phép thiết lập mạng viễn thông công cộng: ngoài quy định tại các điểm a, b, c khoản này, doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện về vốn pháp định và cam kết đầu tư theo quy định tại các Điều 19, 20, 21 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP và Điều 13, Điều 14 Thông tư số 12/2013/TT-BTTTT;

d) Đối với doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép cung cấp dịch vụ thông tin di động mặt đất: ngoài quy định tại các điểm a, b, c khoản này, doanh nghiệp phải tuân thủ quy định tại Điều 3 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP.

+) Điều kiện về tổ chức bộ máy và nhân lực:

a) Doanh nghiệp không đang trong quá trình chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể, phá sản theo quyết định đã được ban hành;

b) Doanh nghiệp có tổ chức bộ máy và nhân lực phù hợp với kế hoạch kinh doanh, kế hoạch kỹ thuật và phương án bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông và an ninh thông tin.

+) Điều kiện về kỹ thuật, kinh doanh:

     Doanh nghiệp phải có kế hoạch kỹ thuật, kế hoạch kinh doanh:

– Phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia, quy hoạch tài nguyên viễn thông;

– Khả thi và phù hợp với các quy định về kết nối, giá cước, tiêu chuẩn, quy chuẩn, chất lượng mạng và dịch vụ viễn thông;

– Đối với doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông có sử dụng kho số viễn thông, có sử dụng tần số vô tuyến điện phải đảm bảo việc phân bổ kho số viễn thông, phân bổ tần số vô tuyến điện cho doanh nghiệp theo đề nghị trong hồ sơ phải khả thi. Điều kiện về tính khả thi khi phân bổ kho số viễn thông, tần số vô tuyến điện được quy định tại Điều 15 Thông tư 12/2013/TT-BTTTT ngày 13/5/2013

+) Điều kiện về an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông và an ninh thông tin:

Doanh nghiệp có phương án bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông và an ninh thông tin phù hợp với kế hoạch kỹ thuật và kế hoạch kinh doanh.

+) Điều kiện bảo đảm thực hiện giấy phép

Doanh nghiệp phải bảo đảm việc thực hiện giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông theo quy định tại Điều 16 Thông tư 12/2013/TT-BTTTT ngày 13/5/2013.

Trên đây là những thủ tục và điều kiện để bạn có thể được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông tại Việt Nam. Có thể thấy thủ tục tương đối phức tạp cùng điều kiện khắt khe đối với việc kinh doanh dịch vụ viễn thông, một ngành nghề đặc thù.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề bạn quan tâm. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ trực tiếp với các luật sư để được giải đáp kịp thời.

Trân trọng!

___________________________________

Quý khách hàng cần tư vấn trực tiếp hoặc đề nghị hỗ trợ vui lòng liên hệ theo đường dây nóng (24/7): 

Hotline 1: 0968.563.550 – L.sư. Vũ Quang Bá

Hotline 2: 0967.097.368 – L.sư. Đinh Mạnh Hùng

Hoặc gửi thư qua hòm thư điện tử: luatkhainguyen@gmail.com

 

Comments

comments

Bài Viết Liên Quan