Quy định về quyền tác giả

Chia sẻ với

Quyền tác giả được quy định như thế nào theo pháp luật Việt Nam?

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn sở hữu trí tuệ của Luật Khai Nguyên.

Trả lời:

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Luật Khai Nguyên. Với thắc mắc của bạn, Luật Khai Nguyên xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

1.Cơ sở pháp lý

  • Luật sở hữu trí tuệ năm 2005

2.Nội dung tư vấn:

Theo quy đinh Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, sửa đổi, bổ sung năm 2009, quyền tác giả :

  • Bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản (Điều 18).
  • Quyền nhân thân bao gồm các quyền sau đây: 1. Đặt tên cho tác phẩm. 2. Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng. 3. Công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm. 4. Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả (Điều 19).
  • Quyền tài sản bao gồm các quyền sau đây: (a) Làm tác phẩm phái sinh; (b) Biểu diễn tác phẩm trước công chúng; (c) Sao chép tác phẩm; (d) Phân phối, nhập khẩu bản gốc hoặc bản sao tác phẩm; (đ) Truyền đạt tác phẩm đến công chúng bằng phương tiện hữu tuyến, vô tuyến, mạng thông tin điện tử hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào khác; (e) Cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính.
  • Tổ chức, cá nhân khi khai thác, sử dụng một, một số hoặc toàn bộ các quyền phải xin phép và trả tiền nhuận bút, thù lao, các quyền lợi vật chất khác cho chủ sở hữu quyền tác giả (Điều 20).

a)Quyền nhân thân trong quyền tác giả.

Quyền nhân thân mà pháp luật ghi nhận cho tác giả đối tượng sở hữu công nghiệp là quyền được ghi tên. Họ tên dưới danh nghĩa là tác giả được ghi đầy đủ, cụ thể, rõ ràng và chính xác trong các trường hợp sau:

  • Ghi tên tác giả trong sổ đăng kí quốc gia về các đối tượng sở hữu công nghiệp được bảo hộ; ghi tên tác giả trong bằng độc quyền hay giấy chứng nhận đăng kí các đối tượng sở hữu công nghiệp;
  • Được nêu tên là tác giả trong các tài liệu công bố về các đối tượng sở hữu công nghiệp.

Tác giả đối tượng sở hữu công nghiệp gồm hai loại:

  • Tác giả đồng thời là chủ sở hữu văn bằng bảo hộ (như tác giả đã tạo ra đối tượng đó bằng công sức lao động cũng như kinh phí riêng của bản thân).
  • Tác giả không đồng thời là chủ sở hữu văn bằng bảo hộ (như tác giả sáng tạo ra các đối tượng đó theo hợp đồng lao động, hợp đồng thuê nghiên cứu với chủ sở hữu văn bằng hay tác giả đã chuyển giao quyền sở hữu đối tượng đó cho người khác thông qua hợp đồng chuyển nhượng được kí kết với người khác).

Trường hợp tác giả đồng thời là chủ sở hữu văn bằng bảo hộ thì việc ghi tên trong các trường hợp trên cũng là quan trọng nhưng trong trường hợp tác giả không đồng thời là chủ văn bằng bảo hộ thì việc ghi họ tên tác giả lại càng quan trọng hơn. Chính bởi vậy, ngay cả khi đối tượng sở hữu công nghiệp mà tác giả sáng tạo ra đã chuyển quyền sở hữu cho người khác nhưng việc ghi tên họ dưới danh nghĩa là tác giả của các đối tượng đó cần phải được pháp luật ghi nhận và bảo hộ.

c)Quyền tài sản trong quyền tác giả.

Quyền tài sản được pháp luật ghi nhận cho tác giả đối tượng sở hữu công nghiệp là quyền được nhận thù lao từ chủ sở hữu theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật. Mức thù lao mà tác giả được nhận trước hết dựa trên sự thoả thuận giữa tác giả và chủ sở hữu. Trường hợp tác giả và chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp không có thoả thuận về mức thù lao thì mức thù lao này được xác định theo quy định của pháp luật. Tác giả các đối tượng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp được nhận tiền thù lao theo mức và thời hạn:

  • Mức thù lao tối thiểu mà chủ sở hữu phải trả cho tác giả:

a) 10% số tiền làm lợi mà chủ sở hữu thu được do sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí;

b) 15% tổng số tiền mà chủ sở hữu nhận được trong mỗi lần nhận tiền thanh toán do chuyển giao quyền sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí (khoản 2 Điều 135 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005).

  • Thời hạn trả thù lao: không muộn hơn ba mươi ngày, kể từ ngày chủ sở hữu nhận được tiền thanh toán do chuyển giao quyền sử dụng hoặc kể từ ngày chủ sở hữu thu được lợi sau mỗi đợt sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí; nếu sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí được sử dụng liên tục thì mỗi đợt thanh toán không được quá sáu tháng, kể từ ngày kết thúc đợt thanh toán trước (khoản 3 Điều 18 Nghị định số 103/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp).

Ngoài hai quyền cơ bản trên là quyền nhân thân và quyền tài sản thì tác giả đối tượng sở hữu công nghiệp còn có quyền được yêu cầu các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của mình khi có bất cứ hành vi nào xâm phạm đến các quyền của mình.

Hy vọng rằng sự tư vấn của chúng tôi sẽ giúp bạn giải đáp những quy định pháp luật về quyền tác giả để giải quyết những vướng mắc của bạn./.

Trân trọng!

——————————————————————–

Quý khách hàng cần tư vấn trực tiếp hoặc đề nghị hỗ trợ vui lòng liên hệ theo đường dây nóng (24/7):
Hotline 1: 0968.563.550 – L.sư. Vũ Quang Bá
Hotline 2: 0967.097.368 – L.sư. Đinh Mạnh Hùng
Hoặc gửi thư qua hòm thư điện tử: luatkhainguyen@gmail.com

Comments

comments

Bài Viết Liên Quan